Close Menu
  • Trang chủ
  • Là gì
  • Hóa Học
  • Khám Phá
  • Vật lý
  • Văn học
  • Truyện
  • Thủ thuật
  • Blog
Facebook X (Twitter) Instagram
  • Trang chủ
  • Là gì
  • Hóa Học
  • Khám Phá
  • Vật lý
  • Văn học
  • Truyện
  • Thủ thuật
  • Blog
Facebook X (Twitter) Instagram YouTube
fptskillking.edu.vn
Demo
  • Trang chủ
  • Là gì
  • Hóa Học
  • Khám Phá
  • Vật lý
  • Văn học
  • Truyện
  • Thủ thuật
  • Blog
fptskillking.edu.vn
Home»Kiến thức hóa học»Dãy Chất Gồm Công Thức Hóa Học Của Bazơ Là
Kiến thức hóa học

Dãy Chất Gồm Công Thức Hóa Học Của Bazơ Là

Mai NgọcBy Mai Ngọc10/06/2024Không có bình luận7 Mins Read2 Views
Facebook Twitter Pinterest LinkedIn Telegram Tumblr Email
Share
Facebook Twitter LinkedIn Pinterest Email

Chào mừng các bạn đến với FPT Skill King! Trong bài viết này, chúng ta sẽ khám phá về công thức hóa học và cách gọi tên axit, bazơ và muối. Cùng nhau tìm hiểu để nắm vững lý thuyết và biết cách giải bài tập, từ đó cải thiện hiệu quả ôn tập và đạt kết quả cao trong môn Hóa học lớp 8.

Nội dung

  • 1 Xác định công thức hóa học và gọi tên axit, bazơ và muối và cách giải bài tập
    • 1.1 A. Lý thuyết và phương pháp giải
    • 1.2 B. Ví dụ minh họa
    • 1.3 Săn shopee siêu SALE:

Xác định công thức hóa học và gọi tên axit, bazơ và muối và cách giải bài tập

A. Lý thuyết và phương pháp giải

1. Axit

  • Khái niệm: Phân tử axit gồm một hoặc nhiều nguyên tử hiđro liên kết với gốc axit, trong đó các nguyên tử hiđro có thể thay thế bằng các nguyên tử kim loại.

  • Công thức hóa học: Một hoặc nhiều nguyên tử H + gốc axit.

  • Phân loại:

  • Axit không có oxi: HCl, H2S, …
  • Axit có oxi: H2SO4, H3PO4, HNO3, H2SO3, …
  • Tên gọi:
  • Axit không có oxi: Tên axit = axit + tên phi kim + hiđric.
    Ví dụ: HCl: axit clohiđric.
  • Axit có nhiều nguyên tử oxi: Tên axit = axit + tên của phi kim + ic.
    Ví dụ: HNO3: axit nitric.
  • Axit có ít nguyên tử oxi: Tên axit = axit + tên phi kim + ơ.
    Ví dụ: H2SO3: axit sunfurơ.

2. Bazơ

  • Khái niệm: Phân tử bazơ gồm một nguyên tử kim loại liên kết với một hoặc nhiều nhóm hiđroxit (-OH).

  • Công thức hóa học: Có một nguyên tử kim loại và một hoặc nhiều nhóm -OH.

  • Công thức chung: M(OH)n
    Trong đó:

    • M: là nguyên tử kim loại.
    • n: là số nhóm hiđroxit (n có giá trị bằng hóa trị của kim loại)
  • Tên gọi: Tên kim loại + hoá trị (nếu kim loại có nhiều hoá trị) + hiđroxit.
    Ví dụ: NaOH: Natri hiđroxit.
    Fe(OH)3: Sắt(III) hiđroxit.

  • Phân loại: Dựa vào độ tan trong nước, bazơ được chia làm 2 loại:

  • Bazơ tan trong nước: NaOH, KOH, LiOH, Ba(OH)2, Ca(OH)2, …
  • Bazơ không tan trong nước: Cu(OH)2, Mg(OH)2, …

3. Muối (xét muối kim loại)

  • Khái niệm: Phân tử muối gồm một hoặc nhiều nguyên tử kim loại liên kết với một hoặc nhiều gốc axit.

  • Công thức hóa học:

  • Gồm 2 thành phần: kim loại và gốc axit.
  • Công thức hóa học dạng: MxAy
    Trong đó: M là nguyên tử kim loại và A là gốc axit.
  • Tên gọi: Tên KL + hoá trị (nếu KL có nhiều hoá trị) + tên gốc axit.
    Ví dụ: Na2SO4: Natri sunfat và Na2SO3: Natri sunfit

  • Phân loại:

  • Muối trung hòa: Muối mà trong gốc axit không có nguyên tử hiđro có thể thay thế bằng nguyên tử kim loại.
    Ví dụ: Na2SO4, Na2CO3.
  • Muối axit: Muối mà trong gốc axit còn nguyên tử hiđro chưa được thay thế bằng nguyên tử kim loại.
    Ví dụ: NaHCO3, NaHSO4.
Xem thêm  Fe2O3 từ Fe(OH)3 và NaOH: Phản ứng hóa học hay Fe2O3 ra Fe(OH)3 hoặc NaOH ra Na2O thuộc loại phản ứng trao đổi đã được cân bằng chính xác và chi tiết nhất. Bên cạnh đó là một số bài tập có liên quan về Fe2O3 có lời giải, mời các bạn đón xem:

4. Xác định công thức hóa học khi biết thành phần các nguyên tố.

Gọi công thức tổng quát của hợp chất là AxBy

Bước 1: Tìm khối lượng mỗi nguyên tố có trong 1 mol hợp chất.
mA = %mA.MAx⁢By/100; mB = %mB.MAx⁢By/100

Bước 2: Tìm số mol nguyên tử mỗi nguyên tố trong 1 mol hợp chất.
nA = mA/MA; nB = mB/MB

Bước 3: Lập công thức hóa học của hợp chất.

B. Ví dụ minh họa

Ví dụ 1: Đọc tên các công thức hóa học sau: HBr, H2CO3, H2S, H3PO4.

Hướng dẫn giải:

  • HBr: Axit bromhiđric.
  • H2CO3: Axit cacbonic.
  • H3PO4: Axit photphoric.
  • H2S: Axit sunfuhiđric.

Ví dụ 2: Viết công thức hóa học của các muối có tên gọi sau: Sắt (II) clorua, magie sunfat, kẽm nitrat, natri hiđrocacbon.

Hướng dẫn giải:

  • Sắt(II) clorua: FeCl2
  • Magie sunfat: MgSO4
  • Kẽm nitrat: Zn(NO3)2
  • Natri hiđrocacbon: NaHCO3

Ví dụ 3: Đọc tên các bazơ sau: Mg(OH)2; Fe(OH)2; Al(OH)3.

Hướng dẫn giải:

  • Mg(OH)2: Magie hiđroxit.
  • Fe(OH)2: Sắt(II) hiđroxit.
  • Al(OH)3: Nhôm hiđroxit.

C. Tự luyện

Câu 1: Tên gọi của NaCl là
A. natri oxit.
B. natri hiđroxit.
C. natri clorua.
D. natri(I) clorua.

Hướng dẫn giải:
Tên muối = tên kim loại + gốc axit.
NaCl có tên là natri clorua.
Đáp án C

Câu 2: Thành phần phân tử của bazơ gồm:
A. một nguyên tử kim loại và một hoặc nhiều nhóm -OH.
B. một nguyên tử kim loại và nhiều nhóm -OH.
C. một hoặc nhiều nguyên tử kim loại và một hoặc nhiều nhóm -OH.
D. một hoặc nhiều nguyên tử kim loại và nhiều nhóm -OH.

Hướng dẫn giải:
Thành phần phân tử của bazơ gồm một nguyên tử kim loại và một hoặc nhiều nhóm -OH.
Đáp án A

Câu 3: Công thức hóa học của muối bạc clorua là:
A. AgCl2
B. Ag2Cl
C. Ag2Cl3
D. AgCl

Hướng dẫn giải:
Tên muối = Tên KL (kèm theo hoá trị nếu KL có nhiều hoá trị) + tên gốc axit
⇒ Công thức hóa học của bạc clorua là AgCl
Đáp án D

Câu 4: Dãy chất nào sau đây chỉ bao gồm muối:
A. MgCl2; Na2SO4; K2CO3
B. Na2CO3; NaCl; Ba(OH)2
C. CaSO4; HCl; MgCO3
D. H2O; Na3PO4; KOH

Hướng dẫn giải:
Dãy chất chỉ toàn bao gồm muối là: MgCl2; Na2SO4; K2CO3
Loại B vì Ba(OH)2 là bazơ
Loại C vì HCl là axit
Loại D vì H2O không phải muối, KOH là bazơ
Đáp án A

Câu 5: Trong các chất sau: NaCl, AgCl, Ca(OH)2, CuSO4, Ba(OH)2, Ca(HCO3)2 Số chất thuộc hợp chất bazơ là
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.

Xem thêm  Phản ứng hóa học giữa nhôm và natri hidroxit (NaOH)

Hướng dẫn giải:
Các chất thuộc hợp chất bazơ là: Ca(OH)2, Ba(OH)2
Đáp án B

Câu 6: BaO có bazơ tương ứng là
A. BaOH.
B. Ba(OH)2.
C. Ba(OH)3.
D. Ba2(OH)2.

Hướng dẫn giải:
BaO có bazơ tương ứng là Ba(OH)2.
Đáp án B

Câu 7: Axit nitric là tên gọi của axit nào sau đây?
A. H3PO4.
B. HNO3.
C. HNO2.
D. H2SO3.

Hướng dẫn giải:
Axit nitric là tên gọi của axit nhiều oxi và có nguyên tố phi kim N → là axit HNO3
Đáp án B

Câu 8: Axit tương ứng với oxit axit CO2 là
A. H2CO3
B. H2CO2.
C. HCO3.
D. HCO.

Hướng dẫn giải:
Axit tương ứng với oxit axit CO2 là H2CO3
Đáp án A

Câu 9: Dãy chất chỉ bao gồm axit là:
A. HCl; KOH
B. BaO; H2SO4
C. H3PO4; HNO3
D. SO3; KOH

Hướng dẫn giải:
H3PO4: Axit photphoric
HNO3: Axit nitric
Đáp án C

Câu 10: Hợp chất A có khối lượng mol 58,5 g/mol, thành phần phần trăm theo khối lượng của các nguyên tố là: 60,68% Cl, còn lại là Na. Công thức hóa học của hợp chất là:
A. NaCl
B. NaCl2
C. Na2Cl
D. Na2Cl2

Hướng dẫn giải:
Khối lượng của mỗi nguyên tố trong 1 mol hợp chất là:
mA = %mA.MAx⁢By/100 = 60,68.58,5/100 = 35,5⁢g
mNa = 58,5 – 35,5 = 23 g

Số mol nguyên tử của mỗi nguyên tố trong 1 mol hợp chất là:
nA = mA/MA = 35,5/35,5 = 1⁢m⁢o⁢l
nN⁢a = 23/23 = 1⁢m⁢o⁢l

Vậy công thức hoá học của hợp chất là NaCl (Natri clorua)
Đáp án A

D. Bài tập thêm

Câu 1: Acid tương ứng với acidic oxide CO2 là
A. H2CO3
B. H2CO2.
C. HCO3.
D. HCO.

Câu 2: CuO có base tương ứng là
A. CuOH.
B. Cu(OH)2.
C. Cu(OH)3.
D. Cu2(OH)2.

Câu 3: Hydrochloric acid có công thức hóa học là
A. HCl.
B. HClO.
C. HClO2.
D. HClO3.

Câu 4: Xác định công thức hóa học của một acid, biết phân tử acid đó chỉ chứa 1 nguyên tử S và thành phần khối lượng các nguyên tố trong acid như sau: %H = 2,04%; %S = 32,65%, %O = 65,31%.
A. H2SO3.
B. H2SO2.
C. H2SO4.
D. H2SO5.

Câu 5: Hợp chất NaOH có tên gọi là
A. na hydroxide.
B. sodium monohydroxide.
C. sodium oxygenhydrogen.
D. sodium hydroxide.

Hãy tham gia cùng chúng tôi trên FPT Skill King để tìm hiểu thêm về các phương pháp giải các dạng bài tập Hóa học lớp 8 hay và chi tiết hơn. fptskillking.edu.vn

Săn shopee siêu SALE:

  • Sổ lò xo Art of Nature Thiên Long màu xinh xỉu
  • Biti’s ra mẫu mới xinh lắm
  • Tsubaki 199k/3 chai
  • L’Oreal mua 1 tặng 3

Share. Facebook Twitter Pinterest LinkedIn Tumblr Email
Mai Ngọc

Related Posts

Canxi – Một Bí Mật Của Nguyên Tố Hóa Học

18/03/2025

Benzen Br2

14/03/2025

Công Thức Phân Tử Của Propilen

11/03/2025

Sulfur Dioxide to Sulfur Trioxide

08/03/2025

Chế tạo rượu etylic (CuO + C2H5OH → Cu + CH3CHO + H2O)

08/03/2025

Công Thức Phân Tử Của Phenol và Những Bí Quyết Sử Dụng

07/03/2025

Comments are closed.

Tìm kiếm
Bài viết mới nhất
  • Bảng giá làm Bia Mộ đá mới nhất năm 2022
  • Con Gái Khối C: Hãy Khám Phá Ngành Học Thích Hợp Cho Bạn
  • Canxi – Một Bí Mật Của Nguyên Tố Hóa Học
  • Nghề Làm Bánh: Cơ Hội Nghề Nghiệp và Lương Bổng Hấp Dẫn
  • Chủ Nghĩa Xã Hội và Con Người Mới XHCN
Đáng quan tâm
  • Blog
  • Khám Phá
  • Kiến thức hóa học
  • Là gì
  • Người nổi tiếng
  • Thủ thuật
  • Truyện
  • Văn học
  • Vật lý
fptskillking.edu.vn
Facebook X (Twitter) Instagram Pinterest YouTube Dribbble
  • Chính sách bảo mật
  • Điều khoản dịch vụ
  • Tác giả
  • Liên hệ
© 2026 ThemeSphere. Designed by fptskillking.

Type above and press Enter to search. Press Esc to cancel.