Close Menu
  • Trang chủ
  • Là gì
  • Hóa Học
  • Khám Phá
  • Vật lý
  • Văn học
  • Truyện
  • Thủ thuật
  • Blog
Facebook X (Twitter) Instagram
  • Trang chủ
  • Là gì
  • Hóa Học
  • Khám Phá
  • Vật lý
  • Văn học
  • Truyện
  • Thủ thuật
  • Blog
Facebook X (Twitter) Instagram YouTube
fptskillking.edu.vn
Demo
  • Trang chủ
  • Là gì
  • Hóa Học
  • Khám Phá
  • Vật lý
  • Văn học
  • Truyện
  • Thủ thuật
  • Blog
fptskillking.edu.vn
Home»Là gì»Sau Used To – Bí quyết hiểu rõ, ứng dụng thành thạo
Là gì

Sau Used To – Bí quyết hiểu rõ, ứng dụng thành thạo

Hằng PhươngBy Hằng Phương15/06/2024Không có bình luận4 Mins Read3 Views
Facebook Twitter Pinterest LinkedIn Telegram Tumblr Email
Sau Used To - Bí quyết hiểu rõ, ứng dụng thành thạo
Sau Used To - Bí quyết hiểu rõ, ứng dụng thành thạo
Share
Facebook Twitter LinkedIn Pinterest Email

fptskillking.edu.vn

Bạn đã bao giờ gặp phải cấu trúc “used to” trong tiếng Anh chưa? Đây là một cấu trúc phổ biến trong giao tiếp hàng ngày. Nắm vững cách sử dụng “used to” sẽ giúp bạn học tiếng Anh hiệu quả hơn. Hãy cùng Fptskillking.edu.vn khám phá ý nghĩa, cách dùng và áp dụng “used to” qua bài viết này nhé!

Nội dung

  • 1 Cách sử dụng cấu trúc “used to” trong tiếng Anh
  • 2 Cách sử dụng cấu trúc “be used to” – Đã quen với
  • 3 Cách sử dụng cấu trúc “get used to V-ing/N” – Dần quen với
  • 4 Bài tập vận dụng về cấu trúc “used to”

Cách sử dụng cấu trúc “used to” trong tiếng Anh

Cấu trúc “used to” được dùng để nói về một thói quen, trạng thái, hoặc sự kiện đã từng xảy ra trong quá khứ nhưng đã dừng lại và không còn đúng ở hiện tại. Đây là cách so sánh giữa quá khứ và hiện tại.

Cấu trúc của “used to” như sau:

  • (+) S + used to + V(inf – nguyên thể)
  • (-) S + didn’t use to + V(inf – nguyên thể)
  • (?) Did + S + use to + V(inf – nguyên thể)

Ví dụ:

  • Tôi từng mua những loại áo này: “I used to buy this kind of shirt.”
  • Trước đây họ không học tiếng Anh: “They didn’t use to learn English.”
  • Bạn đã từng yêu cô ấy à? “Did you use to love her?”

Cấu trúc used to trong tiếng Anh

Lưu ý khi sử dụng cấu trúc “used to”: Cấu trúc này không có ở thì hiện tại, vì vậy khi diễn tả thói quen ở hiện tại, bạn cần dùng các trạng từ tần suất như “usually, always, often, never,…”

Cách sử dụng cấu trúc “be used to” – Đã quen với

Cấu trúc “be used to” có nghĩa là “quen với”. Nó được dùng để diễn tả hành động đã được thực hiện nhiều lần và chủ thể đã có kinh nghiệm để thực hiện hành động đó. Trong cấu trúc này, “used” được coi là một tính từ, không phải là một động từ.

Xem thêm  Tại Sao Sơn Gel Không Khô - Tìm Hiểu Vì Sao Và Cách Khắc Phục

Cấu trúc “be used to” như sau:

  • (+) S + be + used to + V_ing/Noun
  • (-) S + be + not + used to + V_ing/Noun
  • (?) Be + S + used to + V_ing/Noun

Ví dụ:

  • Họ quen ăn trưa vào lúc 1 giờ: “They are used to having lunch at 1 pm.”
  • Cô ấy quen với những phàn nàn của khách hàng: “She is used to complaints from customers.”
  • Chúng tôi đã quen với thời gian làm việc ở công ty này: “We are used to the working time at this company.”

Cách dùng cấu trúc be used to trong tiếng Anh

Cách sử dụng cấu trúc “get used to V-ing/N” – Dần quen với

Cấu trúc “get used to + V_ing” có nghĩa là “dần quen với”. Nó được dùng để diễn tả quá trình hình thành thói quen hoặc sự quen thuộc dần với một cái gì đó, hành động nào đó.

Cấu trúc “get used to” như sau:

  • (+) S + get + used to + V_ing/N
  • (-) S + trợ động từ + not + used to + V_ing/N
  • (?) Trợ động từ + S + get + used to + V_ing/N

Ví dụ:

  • Anh ấy dần quen với việc sống ở Việt Nam: “He got used to living in Vietnam.”
  • Cô ấy dần quen với việc luyện tập tiếng Anh hàng ngày: “She got used to practicing English everyday.”
  • Cô ấy đã quen với việc tập thể dục vào mỗi buổi sáng: “She got used to exercising every morning.”

Cách dùng get used to +V_ing: Dần quen với

Bài tập vận dụng về cấu trúc “used to”

Hãy vận dụng đúng các cấu trúc “used to”, “be used to” và “get used to” để hoàn thành bài tập sau:

  1. Did they use to let you smoke in cinemas?
  2. I didn’t use to do much skiing.
  3. I hardly ever used to have time for going out.
  4. John didn’t use to like Mary when they were teenagers.
  5. There used to be a lake here years ago.
  6. They used not to let women join this club.
  7. We used to walk to school when we were children.
  8. We never used to have electricity in our house.
  9. When did they use to live here?
  10. Why did you use to use this old photocopier?
Xem thêm  Hmm - Từ cảm thán phổ biến trên Facebook

Đáp án:

  1. use
  2. use
  3. used
  4. use
  5. used
  6. used
  7. used
  8. used
  9. did… use
  10. use

Hi vọng rằng với những thông tin trên đây, bạn sẽ không còn lúng túng khi sử dụng cấu trúc “used to”, “be used to” và “get used to”. Đồng thời, để nắm vững hơn về cấu trúc này, bạn có thể kết hợp linh hoạt cùng các bài tập để học tiếng Anh thành thạo hơn nhé!

Các câu hỏi thường gặp:

Share. Facebook Twitter Pinterest LinkedIn Tumblr Email
Hằng Phương

Related Posts

Bảng giá làm Bia Mộ đá mới nhất năm 2022

20/05/2025

Chủ Nghĩa Xã Hội và Con Người Mới XHCN

15/03/2025

Duy Tâm và Những Bí Mật Khó Lường

13/03/2025

Con Người Có Bao Nhiêu Xương Sườn

13/03/2025

Căng Da Mặt – Bí Quyết Trẻ Hóa Với Phương Pháp Tuyệt Vời!

11/03/2025

Mức Chi Phí Cho Mỗi Lần Xạ Trị Ung Thư Vòm Họng

09/03/2025

Comments are closed.

Tìm kiếm
Bài viết mới nhất
  • Bảng giá làm Bia Mộ đá mới nhất năm 2022
  • Con Gái Khối C: Hãy Khám Phá Ngành Học Thích Hợp Cho Bạn
  • Canxi – Một Bí Mật Của Nguyên Tố Hóa Học
  • Nghề Làm Bánh: Cơ Hội Nghề Nghiệp và Lương Bổng Hấp Dẫn
  • Chủ Nghĩa Xã Hội và Con Người Mới XHCN
Đáng quan tâm
  • Blog
  • Khám Phá
  • Kiến thức hóa học
  • Là gì
  • Người nổi tiếng
  • Thủ thuật
  • Truyện
  • Văn học
  • Vật lý
fptskillking.edu.vn
Facebook X (Twitter) Instagram Pinterest YouTube Dribbble
  • Chính sách bảo mật
  • Điều khoản dịch vụ
  • Tác giả
  • Liên hệ
© 2026 ThemeSphere. Designed by fptskillking.

Type above and press Enter to search. Press Esc to cancel.