Như bạn đã biết, phản ứng giữa Magie (Mg) và axit Nitric (HNO3) là một phản ứng oxi hóa khử. Hôm nay, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về phản ứng này một cách chi tiết và thú vị nhất. Đồng thời, chúng ta cũng sẽ thực hành một số bài tập liên quan đến Magie. Cùng lắng nghe những điều thú vị sau đây nhé!
Nội dung
Phương trình hoá học của phản ứng Mg tác dụng với HNO3 loãng
Phản ứng này có phương trình hoá học như sau:
5Mg + 12HNO3 loãng → 5Mg(NO3)2 + N2 + 6H2O
Cách lập phương trình hoá học như sau:
- Bước 1: Xác định số oxi hoá của các nguyên tử, từ đó xác định chất oxi hoá và chất khử.
- Bước 2: Biểu diễn quá trình oxi hoá và quá trình khử.
- Bước 3: Xác định hệ số thích hợp cho chất khử và chất oxi hoá.
- Bước 4: Điền hệ số của các chất trong phương trình hoá học và kiểm tra sự cân bằng nguyên tử trên hai vế.
Điều kiện để Mg tác dụng với HNO3 loãng
Phản ứng giữa Magie và axit Nitric loãng xảy ra ngay trong điều kiện thông thường.
Cách tiến hành thí nghiệm
Để thực hiện thí nghiệm này, chúng ta hãy nhỏ từ từ dung dịch axit HNO3 loãng vào ống nghiệm đã chứa Magie.
Hiện tượng phản ứng
Trong quá trình phản ứng, chất rắn Magie sẽ tan dần và khí Nitơ (N2) sẽ được sinh ra, tạo thành sủi bọt khí đầy màu sắc.
Mở rộng kiến thức về HNO3
Hãy cùng tìm hiểu thêm về axit Nitric (HNO3) nhé!
Cấu tạo phân tử
Axit Nitric có công thức cấu tạo như sau: HNO3. Trong công thức cấu tạo này, nguyên tử Nitơ (N) có số oxi hoá cao nhất là +5.
Tính chất vật lý
- Axit Nitric tinh khiết là một chất lỏng không màu, nhưng có thể tiết ra khói mạnh khi tiếp xúc với không khí ẩm.
- Axit Nitric không bền, khi tiếp xúc với ánh sáng một phần sẽ phân hủy và tạo ra khí NO2. Khí này có thể tan trong axit và làm cho dung dịch có màu vàng.
- Axit Nitric có khả năng tan vô hạn trong nước. Trong phòng thí nghiệm, chúng ta thường sử dụng axit Nitric đặc với nồng độ 68%.
Tính chất hóa học
Tính axit
Axit Nitric là một trong những axit mạnh nhất, trong dung dịch phân li hoàn toàn, chúng ta có phản ứng sau:
HNO3 → H+ + NO3-
Dung dịch axit Nitric có đầy đủ tính chất của một dung dịch axit: làm đỏ quỳ tím, tác dụng với các bazơ, oxit bazơ, muối của axit yếu hơn.
- Ví dụ:
CuO + 2HNO3 → Cu(NO3)2 + H2O NaOH + HNO3 → NaNO3 + H2O CaCO3 + 2HNO3 → Ca(NO3)2 + CO2↑ + H2O
Tính oxi hóa
Axit Nitric có tính oxi hóa mạnh. Khi tiếp xúc với các kim loại hoặc phi kim, axit Nitric có thể oxi hóa chúng lên trạng thái có mức oxi hóa cao nhất.
Tác dụng với kim loại
- Axit Nitric có khả năng oxi hóa hầu hết các kim loại, trừ vàng (Au) và platin (Pt).
- Với những kim loại có tính khử yếu như Đồng (Cu), Bạc (Ag), …
Cu + 4HNO3 (đặc) → Cu(NO3)2 + 2NO2↑ + 2H2O 3Cu + 8HNO3 (loãng) → 3Cu(NO3)2 + 2NO↑ + 4H2O - Khi tác dụng với những kim loại có tính khử mạnh hơn như Magie (Mg), Kẽm (Zn), Nhôm (Al), … thì axit Nitric loãng có thể bị khử đến N2O, N2 hoặc NH4NO3.
8Al + 30HNO3 (loãng) → 8Al(NO3)3 + 3N2O + 15H2O 4Zn + 10HNO3(loãng) → 4Zn(NO3)2 + NH4NO3 + 3H2O - Lưu ý: Sắt (Fe), Nhôm (Al), Crom (Cr) bị thụ động hóa trong dung dịch axit Nitric đặc, đặc biệt là khi dung dịch lạnh.
- Với những kim loại có tính khử yếu như Đồng (Cu), Bạc (Ag), …
Tác dụng với phi kim
-
Khi đun nóng, axit Nitric đặc có thể tác dụng với một số phi kim như Cacbon (C), Photpho (P), Lưu Huỳnh (S), … (trừ Nitơ (N2) và các halogen).
S + 6HNO3 (đặc) → H2SO4 + 6NO2↑ + 2H2OTác dụng với hợp chất
-
Axit Nitric có khả năng tác dụng với nhiều hợp chất khác nhau như H2S, HI, SO2, FeO, muối sắt (II), …
3FeO + 10HNO3 (đặc) → 3Fe(NO3)3 + NO↑ + 5H2O 3H2S + 2HNO3 (đặc) → 3S↓ + 2NO↑ + 4H2O -
Nhiều hợp chất hữu cơ như giấy, vải, dầu thông, … có thể bốc cháy khi tiếp xúc với axit Nitric đặc.
Ứng dụng
- Axit Nitric được sử dụng chủ yếu để sản xuất phân đạm NH4NO3 và có nhiều ứng dụng khác như sản xuất thuốc nổ, thuốc nhuộm, dược phẩm, …
- Trong công nghiệp, có nhiều phương pháp điều chế axit Nitric. Một trong những phương pháp phổ biến là sử dụng nhôm (Al) và axit sulfuric (H2SO4) để điều chế axit Nitric trong phòng thí nghiệm ta thường sử dụng nồng độ 68%.
Bài tập vận dụng liên quan
Câu 1: Phát biểu nào sau đây là đúng?
A. Trong các nhóm IIA chỉ có Be không phản ứng với H2O ở nhiệt độ thường.
B. Cát có thể dùng để dập tắt đám cháy của Magie.
C. Canxi có thể đẩy Sắt ra khỏi dung dịch muối.
D. Trong số các kim loại kiềm thổ bền, chỉ có Bari có cấu trúc mạng tinh thể lập phương tâm khối.
Hướng dẫn giải: Đáp án đúng là D.
Câu 2: Cho 2,4 gam Magie vào dung dịch HCl dư, thu được V lít khí Hiđro (ở đktc). Giá trị của V là
A. 2,24 lít.
B. 6,72 lít.
C. 3,36 lít.
D. 4,48 lít.
Hướng dẫn giải: Đáp án đúng là A.
Câu 3: Cho 0,88 gam hỗn hợp gồm một kim loại kiềm thổ và oxit của nó tác dụng với dung dịch HCl dư, thu được 2,85 gam muối khan. Kim loại kiềm thổ là
A. Canxi.
B. Magie.
C. Bari.
D. Stronti.
Hướng dẫn giải: Đáp án đúng là B.
Câu 4: Trong công nghiệp, Magie được điều chế bằng cách nào dưới đây?
A. Điện phân nóng chảy Magie Clorua (MgCl2).
B. Điện phân dung dịch Magie Sunfat (MgSO4).
C. Cho kim loại Kali vào dung dịch Magie Nitrat (Mg(NO3)2).
D. Cho kim loại Sắt vào dung dịch Magie Clorua (MgCl2).
Hướng dẫn giải: Đáp án đúng là A.
Câu 5: Hòa tan 5,6 gram Sắt (Fe) bằng dung dịch HNO3 loãng, sinh ra V lít khí Nitơ Monoxit (NO) (là sản phẩm khử duy nhất của N+5 ở đktc). Số mol axit đã phản ứng là
A. 0,3 mol.
B. 0,6 mol.
C. 1,2 mol.
D. 2,4 mol.
Hướng dẫn giải: Đáp án đúng là C.
Câu 6: Thể tích dung dịch HNO3 1M (loãng) ít nhất cần dùng để hoà tan hoàn toàn một hỗn hợp gồm 0,15 mol Sắt (Fe) và 0,15 mol Đồng (Cu) là
A. 1,2 lít.
B. 0,6 lít.
C. 0,8 lít.
D. 1,0 lít.
Hướng dẫn giải: Đáp án đúng là C.
Câu 7: Trong phản ứng: Al + HNO3 → Al(NO3)3 + N2O + H2O, khi hệ số của Al là 8 thì hệ số của HNO3 là
A. 24.
B. 30.
C. 26.
D. 15.
Hướng dẫn giải: Đáp án đúng là B.
Câu 8: Cho hỗn hợp Al, Fe vào dung dịch HNO3 loãng, dư, thu được 6,72 lít khí Nitơ Oxit (NO) (là sản phẩm khử duy nhất của N+5 ở đktc). Số mol axit đã phản ứng là
A. 0,3 mol.
B. 0,6 mol.
C. 1,2 mol.
D. 2,4 mol.
Hướng dẫn giải: Đáp án đúng là C.
Câu 9: Trong phòng thí nghiệm, người ta điều chế HNO3 từ
A. NH3 và O2.
B. NaNO2 và H2SO4 đặc.
C. NaNO3 rắn và H2SO4 đặc.
D. NaNO2 và HCl đặc.
Hướng dẫn giải: Đáp án đúng là C.
Câu 10: Kim loại Fe tác dụng với dung dịch nào sau đây tạo thành muối sắt(III)?
A. H2SO4 loãng.
B. HNO3 đặc, nguội.
C. HNO3 loãng dư.
D. Dung dịch CuSO4.
Hướng dẫn giải: Đáp án đúng là C.
Câu 11: Khi làm thí nghiệm với dung dịch HNO3 đặc, thường sinh ra khí nitơ đioxit làm ô nhiễm không khí. Công thức của nitơ đioxit là
A. NH3.
B. NO.
C. NO2.
D. N2O.
Hướng dẫn giải: Đáp án đúng là C.
Câu 12: Chất nào sau đây tác dụng với dung dịch HNO3 loãng, dư sinh ra khí NO?
A. Fe2O3.
B. FeO.
C. Fe(OH)3.
D. Fe2(SO4)3.
Hướng dẫn giải: Đáp án đúng là B.
Các câu hỏi này đã giúp chúng ta nắm vững hơn về phản ứng Magie với axit Nitric. Hy vọng rằng bài viết này đã giúp bạn hiểu rõ hơn về phản ứng này và để áp dụng vào thực tế. Đừng quên thực hiện các bài tập để kiểm tra hiểu biết của bạn nhé!